Soạn bài Tiếng Anh lớp 9 Review 4 (Unit 10-11-12)

25/11/2023 - admin

Vậy là chúng ta đã gần trải qua hết chương trình Tiếng Anh lớp 9, bài học Review 4 sẽ là bài học cuối cùng trong chương trình sách giáo khoa. Đây sẽ là bài học tổng kết lại phần kiến thức đã được học trong unit 10, 11 và 12. Bài viết của THPT Lê Hồng Phong bao gồm chi tiết về bản dịch và lời giải cho bài học này. Cùng chúng mình tìm hiểu ngay nhé!

Soạn bài Tiếng Anh lớp 9 Review 4

Soạn bài Tiếng Anh lớp 9 Review 4

Bài học này bao gồm 2 phần là Language Review và Skills Review.

I. Language review

1. Draw rising or falling arrows to illustrate the correct tones, then listen and practise saying the sentences.

Bài 1 Language review

Hướng dẫn dịch:

A: Những phi hành gia làm gì khi đang ở trên ISS?

B: Họ giữ cho vị trí trong điều kiện tốt, và làm thí nghiệm khoa học.

A: Nghe có vẻ khó!

B: Không hề!

A: Họ không có ‘ngày cuối tuần’?

B: Họ có.

A: Họ làm gì trong ‘những ngày cuối tuần’?

B: Họ làm những việc khác nhau như xem phim, nghe nhạc, đọc sách, và nói chuyện với gia đình.

2. Draw arrows to illustrate the feelings and opinions of A and B. Then listen and repeat the conversation, paying attention to the tones.

A: Trong tương lai gần, chúng ta sẽ học trực tuyến.

B: Thật đáng kinh ngạc! Nhưng chúng ta vẫn sẽ có lớp học thực sự, phải không?

A: Chắc chắn. Nhưng giáo viên sẽ không còn là người cung cấp kiến thức nữa.

B: Thật sao?

A: Họ sẽ là những người hướng dẫn, hoặc những người hỗ trợ.

B: Tuyệt vời! Còn vai trò của học sinh thì sao?

A: Họ sẽ có nhiều trách nhiệm hơn cho việc học của họ, tôi nghĩ vậy.

B: Tuyệt vời! Và họ sẽ tự quyết định?

A: Hoàn toàn đúng!

3. Change the form of the verbs provided to complete the sentences.

1. In the future, teachers will be _________ rather than knowledge providers. (FACILITATE)

2. With rapid scientific _________, people will soon be able to inhabit other planets. (DEVELOP)

3. To become a skilled repairman, you need some special vocational _________. (TRAIN)

4. This morning’s _________ of the space shuttle has been delayed. (LAUNCH)

5. He had been an _________ salesman before he decided to set up his own business. (EXPERIENCE)

6. We will be responsible for our studies, so our teacher won’t have to check _________. (ATTEND)

7. In our vocational training course, students will be the _________ of their own work. (EVALUATE)

8. There were over one hundred _________ at the forum. (PARTICIPATE)

Đáp án:

1. facilitators 2. development(s) 3. training 4. launch
5. experienced 6. attendance 7. evaluators 8. participants

Giải thích:

1. facilitators = người hỗ trợ

2. development(s) = sự phát triển

3. training = đào tạo

4. launch = phóng

5. experienced = dày dặn kinh nghiệm

6. check attendance = điểm danh

7. evaluators = người đánh giá

8. participants = người tham gia

Hướng dẫn dịch:

1. Trong tương lai giáo viên sẽ là người hỗ trợ thay vì là người cung cấp kiến thức.

2. Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học con người sẽ sớm có thể sinh sống ở hành tinh khác.

3. Để trở thành một thợ sữa máy khéo tay bạn cần đào tạo nghề nghiệp đặc biệt.

4. Việc phóng tàu không gian sáng nay đã được hoãn lại.

5. Ông ấy đã từng là một nhân viên bán hàng dày dặn kinh nghiệm trước khi tự thành lập công ty riêng.

6. Chúng ta sẽ tự có trách nhiệm với việc học tập của mình, giáo viên sẽ không phải điểm danh.

7. Trong khóa đào tạo nghề mỗi học viên sẽ là người tự đánh giá công việc của mình.

8. Có hơn một trăm người tham gia diễn đàn.

4. Complete each sentence with a phrase in the box.

1. My mother chooses to ________ instead of a nine-to-five job so that she can have more time for us in the morning.

2. Without a good ________, you may be helpless when you are lost on a totally new planet.

3. Men used to be the breadwinners in our country, but now women go to work and many of them ________.

4. Those students had to ________ before they became successful physicists.

5. Things have changed! Our teacher only checks attendance ________.

6. There are numerous jobs in tourism and hospitality for you to choose ________!

7. Students can expect to be more successful if they have a ________ for their own learning.

8. In the modern world, women seem to have ________, both at home and at work.

Đáp án:

1. work flexitime 2. sense of direction 3. make a bundle 4. burn the midnight oil
5. once in a blue moon 6. The sky’s the limit 7. sense of responsibility 8. mountains of work

Giải thích:

– work flexitime: làm việc ca linh hoạt

– sense of direction: khả năng định hướng

– make a bundle: kiếm được nhiều tiền

– burn the midnight oil: học tập/làm việc cật lực

– once in a blue moon: không thường xuyên

– the sky’s the limit: sự vô hạn

– sense of responsibility: tinh thần trách nhiệm

– mountains of work: núi việc

Hướng dẫn dịch:

1. Mẹ tôi chọn làm việc ca linh hoạt thay vì làm giờ hành chính để có nhiều thời gian hơn cho chúng tôi hơn vào buổi sáng.

2. Không có khả năng định hướng tốt, bạn có thể vô dụng khi hoàn toàn thất lạc ở hành tinh mới..

3. Đàn ông đã từng là trụ cột tài chính ở đất nước chúng ta, nhưng ngày nay phụ nữ cũng đi làm và nhiều người còn kiếm được rất nhiều tiền.

4. Những sinh viên này phải làm việc cật lực trước khi trở thành những nhà vật lý thành công.

5. Mọi thứ đã thay đổi! Giáo viên không thường xuyên điểm danh nữa.

6. Có nhiều công việc trong ngành du lịch và ngoại giao cho ban lựa chọn. Bạn có thể đạt được vô hạn.

7. Học sinh được kỳ vọng thành công hơn nếu chúng có trách nhiệm với việc học tập của mình hơn.

8. Trong thế giới hiện đại, phụ nữ có cả núi việc cả ở nhà và đi làm.

5. Put the verbs in brackets into the infinitive or -ing form.

1. What kind of food do astronauts avoid ________ (eat)?

2. Which roles are women expected ________ (play) in the future?

3. She began ________ (work) as a biologist three years ago.

4. Students tend ________ (be) more responsible for their studies.

5. Men no longer mind ________ (do) housework.

6. Women have attempted ________ (share) the financial burden with their spouses.

7. Astronauts never forget ________ (float) around in the weightless environment.

8. He stopped ________ (check) attendance as his students are hard-working.

Đáp án:

1. eating 2. to play 3. to work/working 4. to be
5. doing 6. to share 7. floating 8. checking

Giải thích:

1. avoid Ving: tránh làm gì

2. expect to V: mong chờ điều gì

3. begin to V/ Ving: bắt đầu làm gì

4. tend to V: định làm gì

5. mind Ving: để ý việc

6. attempt to V: nỗ lực làm việc gì

7. forget Ving: quên đã làm gì

8. stop Ving: dừng việc đang làm

Hướng dẫn dịch:

1. Các phi hành gia tránh loại thức ăn nào?

2. Phụ nữ sẽ đóng vai trò nào trong tương lai?

3. Cô ấy bắt đầu làm việc như là một nhà sinh học cách đây 3 năm

4. Học sinh có xu hướng có trách nhiệm hơn với việc học của chúng

5. Đàn ông không còn ngại làm việc nhà nữa

6. Phụ nữ nỗ lực chia sẻ gánh nặng tài chính với chồng của họ

7. Các nhà phi hành gia chưa bao giờ quên việc bay lơ lửng trong môi trường không trọng lực

8. Anh ấy ngừng điểm danh vì học sinh của anh ấy đang rất chăm chỉ

6. Rewrite the pairs of sentences as one sentence using a defining or non-defining relative clause.

1. My grandfather used to be an astronaut. He has been retired for ten years now.

2. The spacecraft is called Vostok 3KA. It took Yuri Gagarin into space.

3. She likes her father’s career. Her father pursued this career all his life.

4. He admires the teacher. That teacher initiated building the school library.

5. I work for a man. The man’s farm covers thousands of acres.

6. Students will have to make their own learning decisions. This will be hard for many of them.

Đáp án:

1. My grandfather, who has been retired for ten years now, used to be an astronaut.

2. The spacecraft which/that took Yuri Gagarin into space is called Vostok 3KA.

3. She likes the career which/that her father pursued all his life.

4. He admires the teacher who initiated building the school library.

5. I work for a man whose farm covers thousands of acres.

6. Students will have to make their own learning decisions, which will be hard for many of them.

Giải thích:

who: là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.

whom: là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.

which: là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ (Subject) hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.

that: là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật. That có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định .

whose: là đại từ quan hệ chỉ sở hữu, đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ.

when: là đại từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ chỉ thời gian.

where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, được dùng thay cho at/ in/ to which, there.

why: là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau the reason, được dùng thay cho for which.

Hướng dẫn dịch:

1. Ông tôi, đã về hưu được mười năm nay, từng là một phi hành gia.

2. Con tàu vũ trụ đã / đưa Yuri Gagarin vào không gian được gọi là Vostok 3KA.

3. Cô ấy thích nghề nghiệp mà cha cô ấy đã theo đuổi suốt cuộc đời.

4. Anh ngưỡng mộ người thầy đã khởi xướng xây dựng thư viện trường.

5. Tôi làm việc cho một người đàn ông có trang trại rộng hàng nghìn mẫu Anh.

6. Học sinh sẽ phải đưa ra quyết định học tập của riêng mình, điều này sẽ gây khó khăn cho nhiều em.

7. Choose the most suitable expression to complete each of the short dialogues.

1. A: I’m afraid I won’t choose the right job.

B: __________! Why don’t you ask your parents for advice?

2. A: Can you believe that we will inhabit Mars in 20 years?

B: __________. But it is possible.

3. A: There will only be online classes.

B: __________. We will still have actual classes.

4. A: I’ve been asked to come for a job interview.

B: __________! You’ll do well.

5. A: Space Adventures, an American company, has flown individuals to the International Space Station.

B: __________! I may have to save up for that.

Đáp án:

1. No worries 2. I am not so sure about that. 3. That’s not entirely true. 4. Cool 5. Sounds interesting.

Hướng dẫn dịch:

1. A: Tôi e rằng tôi sẽ không chọn được nghề phù hợp.

B: Đừng lo lắng! Tại sao bạn không xin lời khuyên của bố mẹ bạn?

2. A: Bạn có thể tin rằng chúng ta sẽ sống trên sao hỏa trong 20 năm nữa không?

B: Tôi không chắc về điều đó. Nhưng điều đó có thể.

3. A: Sẽ chỉ còn những lớp học trực tuyến.

B: Điều đó không hoàn toàn đúng. Chúng ta sẽ có những lớp học thật.

4. A: Tôi đã được gọi phỏng vấn.

B: Thật tuyệt! Bạn sẽ làm tốt.

5. A: Space Adventures, một công ty Mỹ, đã chở những cá nhân đến trạm không gian quốc tế.

B: Nghe hấp dẫn quá! Tôi có lẽ phải tiết kiệm tiền cho nó.

II. Skills review

1a. Read the text and match the headings with the correct paragraphs.

Bài 1a Skills review

A. Initial qualifications B. On-the-job duties
C. Introduction D. Further training

1. I never had any idea about how much training NASA’s astronauts need until I read a magazine which described their job requirements and duties.

2. The astronauts need to have an advanced degree from a prestigious institution in engineering, biological science, physical science, or mathematics. They also have to pass a physical test which is as rigorous as a military one.

3. Astronauts are required to complete a special training programme, which normally lasts for two years, before they are allowed to fly into space. During the first flight, they must fly with astronauts who are extremely experienced in flying jet aircraft.

4. While they are in space, they have to be prepared to make repairs to their spacecraft or space station, which is not an easy task. Exterior repairs, which involve leaving the interior in a special suit and spacewalking to troubled areas, can be very hard. Astronauts also have to do scientific research in space. They do experiments together with Earth-based scientists, who consult with them on how to deal with the challenges of research in space.

Đáp án:

1.C 2.A 3.D 4.B

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi chưa bao giờ có ý tưởng về việc tập huấn cho các phi hành gia NASA bao nhiêu tiền cho đến khi tôi đọc một tạp chí mô tả những yêu cầu công việc của họ và nhiệm vụ của họ.

2. Các phi hành gia cần có bằng cấp cao từ các học việc danh tiềng ngành kỹ sư, khoa học sinh học, vật lý học hoặc toán. Họ cũng phải vượt qua bài kiểm tra thể lực cũng nghiêm ngặt như trong quân đội.

3. Các phi hành gia được yêu cầu hoàn thành chương trình tập huấn đặc biệt, thường kéo dài khoảng hai năm, trước khi họ được phép bay trong không gian. Trong chuyến bay đầu tiên, họ phải bay với các phi hành gia cực kỳ có kinh nghiệm trong các chuyến bay.

4. Trong lúc đang ở trong không gian, họ phải được chuẩn bị để sữa chữa tàu không gian hoặc trạm không gian, không phải là một công việc dễ dàng. Những sửa chữa bên ngoài, bao gồm rời khỏi tàu trong bộ trang phục bay và đi bộ đến khu vực có vấn đề, có thể rất khó khăn. Các phi hành gia cũng phải nghiên cứu trong không gian. Họ làm thí nghiệm cùng với các nhà khoa học ở Trái Đất, người cố vấn cho họ cách giải quyết những thử thách nghiên cứu không gian.

b. Read the text again and decide whether the statements are true (T) or false (F).

1. NASA’s astronauts are well-qualified people.

2. NASA doesn’t have any special physical requirements.

3. Astronauts are allowed to fly on their own after two years of special training.

4. Astronauts and scientists move together to troubled areas to make repairs.

5. Astronauts consult with Earth-based scientists on how to deal with challenges during space research.

Đáp án:

1.T 2.F 3.F 4.F 5.T

Giải thích:

1. Thông tin: The astronauts need to have an advanced degree from a prestigious institution in engineering, biological science, physical science, or mathematics. They also have to pass a physical test which is as rigorous as a military one.

2. Thông tin: They also have to pass a physical test which is as rigorous as a military one.

3. Thông tin: During the first flight, they must fly with astronauts who are extremely experienced in flying jet aircraft.

4. Thông tin không được đề cập.

5. Thông tin: They do experiments together with Earth-based scientists, who consult with them on how to deal with the challenges of research in space.

Hướng dẫn dịch:

1. Các phi hành gia của NASA rất tài giỏi.

2. NASA không có yêu cầu đặc biệt về thể chất.

3. Các phi hành gia được phép bay một mình sau hai năm huấn luyện đặc biệt.

4. Các nhà khoa học và phi hành gia di chuyển cùng nhau đến khu vực có vấn đề để sửa chữa.

5. Các phi hành gia cố vấn các nhà khoa học ở Trái Đất cách giải quyết những thử thách trong nghiên cứu không gian.

2. Choose a dream job you would like to do. Say why you dream of doing the job.

I want to be a tour guilder in the future. It has been my dream job since I was 10. I love this job because I’m really into travelling and exploring new places, meeting new people and experiencing exotic culture not only nationally but also all over the world. Despite tour guilder is a busy and difficult job, you still want to pursue it in the future.

Hướng dẫn dịch:

Tôi muốn trở thành một Guild du lịch trong tương lai. Đó là công việc mơ ước của tôi kể từ khi tôi 10 tuổi. Tôi yêu công việc này vì tôi thực sự thích đi du lịch và khám phá những địa điểm mới, gặp gỡ những con người mới và trải nghiệm nền văn hóa kỳ lạ không chỉ ở quốc gia mà còn trên toàn thế giới. Mặc dù tour Guildder là một công việc bận rộn và khó khăn nhưng bạn vẫn muốn theo đuổi nó trong tương lai.

3a. Listen to the interview and answer the questions.

1. What job does Jane want to apply for?

2. How long is the trial period?

Đáp án:

1. A hotel receptionist.

2. Two weeks.

Hướng dẫn dịch:

1. Jane muốn ứng tuyển công việc gì?

– Một nhân viên lễ tân khách sạn.

2. Thời gian dùng thử là bao lâu?

– Hai tuần.

b. Listen again and complete the sentences.

1. Jane says in her CV that she is a _______ person.

2. She is confident _______ different kinds of people.

3. She has a good _______.

4. She has some _______ as a receptionist in a school.

5. She is willing to work _______.

Đáp án:

1. sociable 2. dealing with 3. telephone manner 4. experience 5. night shifts

Nội dung bài nghe:

Interviewer: Good afternoon.

Jane: Good afternoon.

Interviewer: Please take a seat. Did you find our office easily?

Jane: Yes, I didn’t have any problems.

Interviewer: Right. Well, I can see from CV that you are sociable and you like meeting people.

Jane: Yes, I’m a very outgoing person.

Interviewer: Well, that’s exactly the kind of person our hotel needs to work at the reception desk. Why do you think you are capable of doing the job well?

Jane: I’m confident dealing with different types of people.I also have a good telephone manner, so telephone work is one of my strengths. I believe I can do this work well since I have some experience as a school receptionist, as you can see from my CV.

Interviewer: That’s great. As you know, our hotel needs someone to work shifts. Are you willing to work night shifts?

Jane: I think I can manage it.

Interviewer: Right, then. Shall we give you a trial period of say… two weeks?

Jane: That’s fine. Thank you!

Hướng dẫn dịch:

Người phỏng vấn: Chào buổi chiều.

Jane: Chào buổi chiều.

Người phỏng vấn: Vui lòng ngồi. Bạn có tìm thấy văn phòng của chúng tôi một cách dễ dàng?

Jane: Vâng, tôi không có vấn đề gì.

Người phỏng vấn: Được rồi. Vậy, tôi có thể thấy từ CV rằng bạn là người hòa đồng và bạn thích gặp gỡ mọi người.

Jane: Vâng, tôi là người như vậy.

Người phỏng vấn: Vâng, đó chính xác là người mà khách sạn của chúng tôi cần làm tại bàn lễ tân. Tại sao bạn nghĩ bạn có khả năng làm tốt công việc?

Jane: Tôi tự tin ứng xử với nhiều loại người khác nhau. Tôi cũng là một tổng đài viên tốt, do đó, điện thoại làm việc là một trong những điểm mạnh của tôi. Tôi tin rằng tôi có thể làm việc này tốt kể từ khi tôi có một số kinh nghiệm như một nhân viên tiếp tân trường, như bạn có thể nhìn thấy từ CV của tôi.

Người phỏng vấn: Thật tuyệt. Như bạn đã biết, khách sạn của chúng tôi cần ai đó làm việc thay thế. Bạn có muốn làm việc ca đêm không?

Jane: Tôi nghĩ tôi có thể làm được.

Người phỏng vấn: Đúng rồi. Chúng tôi sẽ cho bạn một khoảng thời gian thử việc … hai tuần?

Jane: Không sao đâu. Cảm ơn bạn!

4. Over time, the popularity of different jobs may change. In your opinion, what job will be the most popular in the next 10 years?

Write a paragraph of about 120 words to express your opinion. Remember to discuss why you think so.

Đoạn văn dài:

I think one of the most popular jobs in the future can be astronaut, the “driver” of expensive spacecrafts. The first reason is many people are dreaming of flying into the space and are willing to pay for such “trips” if the costs are not as high as they are now. In fact, this kind of space travel has attracted many world’s travel agencies to exploit, so hopefully it will be much cheaper to follow such journey. This also means the demand for spacecraft drivers will be increasing. Secondly, astronauts will certainly be able to make a bundle and the opportunities for this job will be much higher. Moreover, those astronauts will also have many chances to travel between planets, and enjoy the spectacular views from outside the Earth. In short, because of the increasing demand for space travelling, the opportunities to earn money and the interesting nature of the job, this job will likely be a favourite job for many people in very near future.

Đoạn văn ngắn:

From my perspective, in the next 10 years, marketing will be developing rapidly and jobs in marketing and advertising field will be more and more popular. Additionally, in the future, people will concern more about healthy food and organic food. Therefore, high-technology agriculture that produces clean, fresh and good-for-health food will offer a vast amount of jobs for the labour market.

Hướng dẫn dịch:

Đoạn văn dài:

Tôi nghĩ một trong những công việc phổ biến nhất trong tương lai có thể là phi hành gia, người “điều khiển” những chiếc phi thuyền đắt tiền. Lý do đầu tiên là nhiều người đang mơ ước được bay vào vũ trụ và sẵn sàng chi trả cho những “chuyến đi” như vậy nếu chi phí không cao như bây giờ. Trên thực tế, loại hình du hành vũ trụ đã thu hút nhiều hãng du lịch trên thế giới khai thác, vì vậy hy vọng đi theo hành trình như vậy sẽ rẻ hơn rất nhiều. Điều này cũng có nghĩa là nhu cầu về người lái tàu vũ trụ sẽ ngày càng tăng. Thứ hai, các phi hành gia chắc chắn sẽ bó tay và cơ hội cho công việc này sẽ cao hơn rất nhiều. Hơn nữa, những phi hành gia đó cũng sẽ có nhiều cơ hội đi du lịch giữa các hành tinh và thưởng thức những khung cảnh ngoạn mục từ bên ngoài Trái đất. Tóm lại, vì nhu cầu đi lại không gian ngày càng tăng, cơ hội kiếm tiền và tính chất thú vị của công việc, công việc này có thể sẽ là một công việc yêu thích của nhiều người trong tương lai gần.

Đoạn văn ngắn:

Theo quan điểm của tôi, trong 10 năm tới, tiếp thị sẽ phát triển nhanh chóng và các công việc trong lĩnh vực tiếp thị và quảng cáo sẽ ngày càng phổ biến hơn. Ngoài ra, trong tương lai, mọi người sẽ quan tâm nhiều hơn đến thực phẩm lành mạnh và thực phẩm hữu cơ. Vì vậy, nền nông nghiệp công nghệ cao tạo ra thực phẩm sạch, tươi ngon và tốt cho sức khỏe sẽ mang lại một lượng lớn việc làm cho thị trường lao động

5/5 - (1 bình chọn)