Soạn bài Tiếng Anh lớp 9 Review 2 (Unit 4-5-6)

24/11/2023 - admin

Soạn bài Tiếng Anh lớp 9 Review 2 bản đầy đủ và chi tiết. Bài viết này của THPT Lê Hồng Phong tổng hợp lại phần bài tập có trong review 2 nhằm giúp các em có cái nhìn tổng qua về 3 unit vừa qua. Những dạng bài tập có trong bài này cũng sẽ phục vụ rất nhiều cho các em trong quá trình học tập và chuẩn bị cho kì thi vào lớp 10. Cùng khám phá bài học này ngay nhé!

Tiếng anh lớp 9 Review 2

Soạn bài Tiếng Anh lớp 9 Review 2

Bài Review 2 sẽ bao gồm 2 phần lớn là Language review và Skills review

I. Language review

1. Read the mini-talks and circle the words in red which you think are stressed. Then listen and check.

1. Which hotel are you staying at?

– The Grand Hotel. It’s by the sea.

– Isn’t it the one you stayed in last year!

– Yes, it is.

2. -I can’t find my key. Do you happen to see it anywhere?

– It’s on the coffee table.

– There’s nothing on the coffee table.

– Really? I did see it there when I was tidying up the room this morning.

3. – You have to help me with this assignment.

– I won’t.

– Please!

– Are you going to rely on others all your life?

4. – Have you seen The Tomb Raider?

– No, I haven’t. But I’ve seen The Smiths.

– Is that the film you often talk about?

– Yes, it is. Look. This is the trailer for it.

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn đang ở khách sạn nào?

– Khách sạn Grand. Nó gần biển.

– Không phải là cô ở năm ngoái sao!

– Vâng, đúng vậy.

2. – Tôi không thể tìm thấy chìa khóa của mình. Bạn có tình cờ nhìn thấy nó ở đâu không?

– Nó ở trên bàn cà phê.

– Không có gì trên bàn cà phê.

– Thật sự? Tôi đã nhìn thấy nó ở đó khi tôi thu dọn phòng sáng nay.

3. – Bạn phải giúp tôi làm bài tập này.

– Tôi sẽ không.

– Làm hài lòng!

– Bạn định dựa dẫm vào người khác cả đời?

4. – Bạn đã xem The Tomb Raider chưa?

– Không, tôi chưa. Nhưng tôi đã xem The Smiths.

– Đó có phải là bộ phim mà bạn thường nói đến không?

– Vâng, đúng vậy. Nhìn. Đây là đoạn giới thiệu cho nó.

2. Choose the phrases in the box to complete the sentences.

a. an acceptance b. respect for seniority c. earthen room d. entertain themselves
e. living standards f. preserve our traditions g. geological museum h. historic wonders

1. Children in my time used to __________ by playing with things they could find in nature.

2. The word ‘recognise’ is used to show __________ that something exists, is true, or is valuable.

3. The Grand Canyon in the USA is claimed to be a huge __________.

4. These annual festivals are held to help __________.

5. This is a photo of my school forty years ago. It’s a small __________ surrounded by paddy fields.

6. The Tower of London is evidence that protecting __________ has both financial and historical benefits.

7. The __________ in the countryside have considerably improved in the last ten years.

8. Most Asian countries place a great value on __________.

Đáp án:
1.d 2.a 3.g 4.f
5.c 6.h 7.e 8.b
Giải thích:

1. an acceptance: sự chấp nhận

2. respect for seniority: tôn trọng người lớn tuổi hơn mình

3. earthen room: căn phòng được làm bằng đất

4. entertain themselves: tự giải trí

5. living standards: tiểu chuẩn sống

6. preserve our traditions: bảo tồn truyền thống của chúng ta

7. geological museum: bảo tàng địa chất

8. historic wonders: kì quan lịch sử

Hướng dẫn dịch:

1. Trẻ con ở thời của tôi thường tự giải trí bằng cách chơi với những thứ chúng có thể tìm được trong thiên nhiên.

2. Từ “recognize” được sử dụng để diễn tả sự chấp nhận thứ gì đó tồn tại, là thật hoặc giá trị của nó.

3. The Grand Canyon ở Mỹ được cho là một bảo tàng địa lý khổng lồ.

4. Các lễ hội hàng năm được tổ chức để giúp lưu giữ truyền thống của chúng ta.

5.  Đây là bức ảnh trường tôi 40 năm trước. Đó là một căn phòng nhỏ băng đất bao quanh bởi những cánh đồng.

6. Tháp Luân Đôn là bằng chứng bảo vệ các kỳ quan lịch sử cả về lợi ích tài chính và lịch sử.

7. Tiêu chuẩn sông ở miền quê được cải thiện đáng kể trong một năm qua.

8. Hầu hết các quốc gia châu Á đều gìn giữ một giá trị tuyệt vời là tôn trọng người lớn tuổi.

3. Change the word form of the words provided to complete the sentences.

Language review bài 3

Đáp án:
1. extended 2. obey 3. solution 4. preserve
5. religious 6. recognised 7. contribution 8. illiterate
Giải thích:

1. Chỗ trống cần tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đằng sau

2. have to + Vinf: phải làm gì

3. Chỗ trống cần danh từ vì đằng trước là tính từ

4. to + Vinf

5. Chỗ trống cần tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đằng sau

6. Sử dụng cấu trúc bị động ở thì hiện tại hoàn thành: have / has been + VpII

7. Chỗ trống cần danh từ vì đằng trước là tính từ

8. Sau tobe là tính từ

Hướng dẫn dịch:

1. Đại gia đình bao gồm nhiều thế hệ cùng chung sống trong một ngôi nhà.

2. Truyền thống ở Việt Nam là đàn em phải vâng lời đàn anh.

3. Ùn tắc giao thông ở hầu hết các thành phố lớn ngày càng nghiêm trọng và thật khó để tìm ra một giải pháp thích hợp.

4. Chúng ta phải làm gì để bảo tồn các kỳ quan nhân tạo của chúng ta?

5. Chùa Thiên Mụ là một địa điểm tôn giáo nổi tiếng ở Huế, một thành phố cổ kính ở miền Trung Việt Nam.

6. Vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận là Di sản thế giới.

7. Phong tục và truyền thống đóng góp to lớn vào nền văn hóa độc đáo của một quốc gia.

8. Nhiều người dân tộc miền núi mù chữ. Họ không thể đọc hoặc viết.

4. Choose the correct answer A, B, C, or D to complete the sentences.

1. There will be a lot of work to do in this preservation project. I ___________ forming a team of five.

A. suggesting                   B. suggest              C. suggest that                     D. to suggest

2. ___________ that the most-visited place in Hue is the Royal Citadel.

A. It reports                                                     B. People are reported

C. It is                                                             D. It is reported

3. It’s not easy ___________ the origin of that ballad.

A. trace back                                                   B. to trace back

C. tracing back                                                D. that to trace back

4. We are all certain that these Roman ruins ___________ well preserved.

A. should                          B. is                       C. should be                      D. to be

5. It is said that Edinburgh ___________ the most historic city in Great Britain.

A. are                                B. to be                  C. be                                 D. is

6. Many scientists suggest that the government ______ strict laws to control deforestation.

A. applied                         B. applying            C. should apply                     D. applies

Đáp án:
1.B 2.D 3.B 4.C 5.D 6.C
Giải thích:

1. suggest of work (công việc cần làm)

2. Sử dụng cấu trúc câu bị động đặc biệt: It + be + động từ lời nói bị động + to V.

3. It’s not easy to V (không dễ để làm gì)

4. Sử dụng cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu: S + modal V + be + VpII.

5. Sử dụng cấu trúc câu bị động đặc biệt: It + be + động từ lời nói bị động + to V.

6. suggest that S + Vinf

Hướng dẫn dịch:

1. Sẽ có rất nhiều việc phải làm trong dự án bảo tồn này. Tôi đề nghị thành lập một đội năm người.

2. Theo báo cáo, nơi được du khách đến thăm nhiều nhất ở Huế là Hoàng thành.

3. Thật không dễ dàng để truy tìm lại nguồn gốc của bản ballad đó.

4. Tất cả chúng tôi đều chắc chắn rằng những tàn tích La Mã này nên được bảo tồn tốt.

5. Người ta nói rằng Edinburgh là thành phố lịch sử nhất ở Vương quốc Anh.

6. Nhiều nhà khoa học đề nghị chính phủ nên áp dụng luật nghiêm khắc để kiểm soát nạn phá rừng.

5. Complete the wishes for the situations.

1. My friend Veronica is now participating in an international summer camp in Brazil. I’d love to be with her.

2. The traditional markets in my town have been replaced with supermarkets. I really miss them.

3. Nha Trang is said to be a very friendly tourist city, but I’ve never been to it.

4. My sister suggests that I should learn ceramic painting. I’d love to but I don’t have time for it.

5. It’s a beautiful day, and I’m at home writing an essay. How boring!

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn của tôi, Veronica hiện đang tham gia trại hè quốc tế ở Brazil. Tôi muốn ở bên cô ấy.

2. Các chợ truyền thống ở thị trấn của tôi đã được thay thế bằng các siêu thị. Tôi thực sự nhớ họ.

3. Nha Trang được cho là một thành phố du lịch rất thân thiện, nhưng tôi chưa từng đến.

4. Chị gái tôi gợi ý rằng tôi nên học vẽ tranh gốm sứ. Tôi rất thích nhưng tôi không có thời gian cho việc đó.

5. Hôm nay là một ngày đẹp trời, và tôi đang ở nhà viết một bài luận. Như thế nào là chán nản!

Đáp án:

1. I wish I was now participating in an international summer camp in Brazil.

2. I wish we still had traditional markets.

3. I wish I could visit NhaTrang.

4. I wish I had time to learn ceramic painting.

5. I wish I was not at home writing an essay./ I wish I was playing with my friends.

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi ước gì bây giờ tôi đang tham gia trại hè quốc tế ở Brazil.

2. Tôi ước gì chúng ta vẫn có những khu chợ truyền thống.

3. Tôi ước tôi có thể đến thăm NhaTrang.

4. Tôi ước tôi có thời gian để học vẽ tranh gốm.

5. Tôi ước tôi không ở nhà để viết một bài luận. / Tôi ước tôi đang chơi với bạn bè của tôi.

6. Complete the conversation with A-D

A. the street food vendors B. I wish I could return next year
C. I’ve been there twice D. Did you try cao lau and banh vac

Veronica: Where did you go for your summer holiday, Lan?

Lan: We went to Hoi An.

Veronica: Ah, the small ancient town in Quang Nam. (1) __________.

Lan: Have you? I love it.

Veronica: I do too. I love the way the locals preserve the traditions: the colourful Chinese lanterns, (2) __________, the open markets…

Lan: Yes, and the relaxing trips on a boat at night, with an oil lamp at the front.

Veronica: Yeah… (3) __________?

Lan: Sure we did. They are said to be Hoi An’s specialities.

Veronica: When I was there, I rented a bike and cycled to many places of interest. I met and talked to the locals, took pictures of the countryside and the sea…

Lan: Wow, I didn’t know about the bike rentals. (4) ____________.

Đáp án:
1.C 2.A 3.D 4.B
Hướng dẫn dịch:

Veronica: Bạn đã đi đâu vào kỳ nghỉ hè vậy Lan?

Lan: Nhà mình đã đến Hội An.

Veronica: À, một phố cổ nhỏ ở Quảng Nam. Mình đã đến đó 2 lần.

Lan: Vậy hả? Mình thích nó.

Veronica: Mình cũng vậy. Mình thích cách những người địa phương lưu giữ truyền thống: những chiếc lồng đèn Trung Quốc sặc sỡ, những người bán hàng rong, những chợ mở…

Lan: Đúng thế và những chuyến đi thư giãn trên thuyền vào buổi tối với ngọn đèn dầu phía trước.

Veronica: Yeah… Bạn đã dùng thử cao lầu và bánh vạc chưa?

Lan: Chắc chắn là nhà mình phải thử rồi. Chúng được xem là những đặc sản của Hội An mà.

Veronica: Khi ở đó, mình đã thuê 1 chiếc xe đạp và đạp đến những điểm thăm quan được yêu thích. Mình đã gặp và nói chuyện nhiều với người địa phương, chụp ảnh làng quê và biển…

Lan: Ồ, mình đã không biết về việc thuê xe đạp. Mình ước mình có thể trở về năm trước.

II. Skills review

1. Read the text and choose the correct answer A, B, C, or D for the questions.

50 years back in time and even before that, in the absence of the Internet and various hi-tech toys, the entertainment world used to be so different from what it is nowadays. Running wild on the pastures, and bathing in the river, children back then saw nature as their playground and were curious to explore and enjoy it in their own creative ways. They found small objects around them to make toys. Boys used branches as swords for mock battles while girls used them as chopsticks to play imaginary restaurants. In this way, children enjoyed themselves on the way to school, during school breaks, and even when they were herding buffaloes. At that time, tug of war, hide and seek, and skipping were popular games. Some have even made it through to today.

The fact that those popular games were meant to be played in groups made it easier and faster for children to make friends. Moreover, people rarely moved away from their hometown, so childhood bonds were even stronger as children grew up playing together all their life.

Hướng dẫn dịch:

Vào thời điểm này 50 năm trước và trước đó nữa, trong sự thiếu vắng của Internet và đủ loại đồ chơi công nghệ cao, thế giới giải trí khác biệt so với những gì ngày nay. Chạy chơi thoải mái trên những đồng cỏ và tắm sông, trẻ con ngày ấy xem thiên nhiên là sân chơi của chúng và tò mò khám phá cũng như hưởng thụ thiên nhiên theo cách sáng tạo của chính mình.

Chúng tìm những đồ vật nhỏ xung quanh chúng để làm đồ chơi. Con trai dùng cành cây làm gươm để chơi đánh trận giả trong khi con gái cành cây làm đũa để chơi đồ hàng. Bằng cách này, trẻ con vui chơi với nhau trên đường đến trường, suốt thời gian ra chơi và thậm chí khi chúng chăn trâu. Lúc đó, kéo quân, trốn tìm, nhảy dây là những trò chơi phổ biến. Một số chúng thậm chí tồn tại đến hôm nay.

Sự thật là những trò chơi phổ biến đó có ý nghĩa chơi theo nhóm làm cho bọn trẻ kết bạn nhanh hơn và dễ dàng hơn. Hơn nữa, người ta hiếm khi rời khỏi nơi họ sống, vì vậy mối ràng buộc thơ ấu thậm chí mạnh mẽ hơn thể như trẻ con lớn lên chơi cùng nhau suốt cuộc đời chúng.

1. Children in the past saw nature as ___________.

A. an entertainment                                        B. an unknown environment

C. a workshop                                                 D. beautiful scenery

2. Which of the following things was NOT likely to be used as a toy by children in the past?

A. Sticks                                                         B. Small stones

C. Dry leaves                                                  D. Beautiful silver spoons

3. Which statement is NOT true about children’s games in the past?

A. Tug of war was familiar to most children.

B. Some games are still played now.

C. Children could play them while they were herding buffaloes.

D. No game in the past is known to children nowadays.

4. The word “explore” could be replaced by ___________.

A. find                    B. discover                       C. destroy                         D. play

5. The word “them” refers to ___________.

A. children             B. boys                             C. branches                       D. toys

Đáp án:
1.A 2.D 3.D 4.B 5.C
Giải thích:

1. Thông tin: Running wild on the pastures, and bathing in the river, children back then saw nature as their playground and were curious to explore and enjoy it in their own creative ways.

2. Thông tin: Boys used branches as swords for mock battles while girls used them as chopsticks to play imaginary restaurants.

3. Thông tin: Some have even made it through to today.

4. Từ “explore” được thay thế bằng “discover” (khám phá).

5. Từ “chúng” dùng để chỉ những cành cây.

Hướng dẫn dịch:

1. Trẻ em trong quá khứ xem thiên nhiên như là nguồn giải trí.

2. Những điều nào sau đây KHÔNG được trẻ sử dụng như một món đồ chơi trong quá khứ? – Những chiếc thìa bằng bạc xinh đẹp.

3. Câu nào không đúng về những trò chơi của trẻ em trong quá khứ? – Không có trò chơi nào trong quá khứ được trẻ em ngày nay biết đến.

4. Từ “explore” được thay thế bằng “discover” (khám phá).

5. Từ “chúng” dùng để chỉ những cành cây.

2. These are some ideas taken from Reading. Do you agree or disagree with them? Support your answers with ideas from the passage or of your own.

Gợi ý:

1. Children back then saw nature as their playground.

2. Playing games in groups made it easier and faster for children to make friends.

3. Childhood bonds were stronger as they grew up playing together.

Hướng dẫn dịch:

1. Trẻ con hồi đó xem thiên nhiên là sân chơi của mình.

2. Chơi trò chơi theo nhóm giúp trẻ kết bạn dễ dàng và nhanh chóng hơn.

3. Mối liên kết thời thơ ấu bền chặt hơn khi họ lớn lên chơi cùng nhau.

3. Listen to Nguyen’s presentation about a natural wonder in Viet Nam and decide if the sentences are true (T) or false (F)

1. People visit Moc Chau in spring only.

2. The beauty of Moc Chau is like nowhere else in Viet Nam.

3. Visitors eat the local dishes because they love the way they smell.

4. Visitors to a small village are likely to be treated with home-made corn wine.

5. The locals’ hospitality is one attraction for tourists.

6. It’s difficult to reach Moc Chau because of its remote and high elevation.

Đáp án:
1.F 2.T 3.F 4.T 5.T 6.F
Hướng dẫn dịch:

1. Người ta chỉ đến thăm Mộc Châu vào mùa xuân.

2. Vẻ đẹp của Mộc Châu không giống nơi nào khác ở Việt Nam.

3. Khách du lịch ăn thức ăn địa phương bởi vì họ thích cách thưởng thức thức ăn.

4. Du khách đến 1 ngôi làng nhỏ có thể được đãi món rượu bắp nhà làm.

5. Sự hiếu khách của người địa phương là 1 điểm thu hút khách du lịch.

6. Thật là khó khăn để đến Mộc Châu bới vì nó là vùng cao và xa.

Nội dung bài nghe:

Moc Chau has recently become a popular tourist attraction that draws travellers throughout the year. People are attracted to this lovely town to admire its endless hills. The picturesque scenery here is unlike anything else in Viet Nam. Many places remain untouched by people. Apart from its fabulous scenery, Moc Chau is also famous for its local dishes, which are new to outsiders. People usually try them out of curiosity and end up falling in love with their amazing taste. Anotherattraction of this small own is its honest and friendly people. Visiting small villages in Moc Chau, tourists are welcomed into the locals’ homes and treated with homemade corn wine. The warm and open hospitality ofthe people here has made it a delightful experience for domestic as well as international visitors.

Located on 187 kilometres from Ha Noi, Moc Chau can easily be reached by both private and public transport.

Hướng dẫn dịch:

Mộc Châu gần đây đã trở thành một điểm thu hút khách du lịch phổ biến trong những năm qua. Mọi người bị thu hút tới thị trấn xinh đẹp này để chiêm ngưỡng những ngọn đồi vô tận của nó. Phong cảnh đẹp như tranh vẽ ở đây không giống với bất cứ thứ gì khác ở Việt Nam. Nhiều nơi vẫn không bị ảnh hưởng bởi con người. Ngoài phong cảnh tuyệt vời, Mộc Châu còn nổi tiếng với những món ăn địa phương, những món ăn mới cho người ngoài. Mọi người thường thử chúng vì tò mò và cuối cùng trở nên yêu thích hương vị tuyệt vời của chúng.

Sự khác biệt của thị trấn nhỏ này là những người chân thành và thân thiện. Tham quan các làng nhỏ ở Mộc Châu, du khách được chào đón vào nhà của người dân địa phương và được thưởng thức rượu bắp tự làm. Sự hiếu khách nồng hậu và cởi mở của người dân ở đây đã làm cho nó trở thành một trải nghiệm thú vị cho du khách trong nước cũng như du khách quốc tế.

Nằm cách 187 km từ Hà Nội, Mộc Châu có thể dễ dàng đi đến bằng cả phương tiện giao thông công cộng và tư nhân.

4. Based on the notes below, write a short paragraph about a traditional home in the countryside of Viet Nam in the past. In your writing, you can include all or some of the ideas below.

Gợi ý:

A traditional home in Viet Nam has two wings and three rooms. The house was usually made of wood or bricks and tiles if the owner is well-off. The poor built their houses with bamboo, earth and straw. Most of them live in an extended family where the man is head of the household. Food and drinks were mainly home-grown and home-made so they were all very healthy. Their marriages were usually arranged by their parents.

Hướng dẫn dịch:

Nhà truyền thống ở Việt Nam có hai chái và ba gian. Nhà thường làm bằng gỗ hoặc gạch ngói nếu gia chủ khá giả. Người nghèo xây nhà bằng tre, nứa, đất, rơm. Hầu hết họ sống trong một đại gia đình mà người đàn ông là chủ hộ. Đồ ăn thức uống chủ yếu là cây nhà lá vườn tự làm nên rất tốt cho sức khỏe. Cuộc hôn nhân của họ thường do cha mẹ sắp đặt.

5/5 - (1 bình chọn)