Soạn bài Tiếng Anh lớp 9 Review 1 (Unit 1-2-3)

23/11/2023 - admin

Soạn bài Tiếng Anh lớp 9 Review 1 bản đầy đủ và chi tiết. Vậy là chúng ta đã đi qua 3 unit với 3 chủ đề khác nhau, bài học này nhằm giúp các em tổng hợp và ôn lại những phần kiến thức đã học của Unit1, 2, 3. Bài viết bao gồm bản dịch và lời giải chi tiết cho bài học do đội ngũ THPT Lê Hồng Phong tổng hợp lại. Cùng khám phá ngay nhé!

Tiếng anh lớp 9 Review 1

Soạn bài Tiếng Anh lớp 9 Review 1

Bài test này sẽ giúp các bạn có được cái nhìn tổng quan kiến thức của 3 unit vừa qua.

I. Language review

1. Listen and practise saying the sentences. Pay attention to the underlined words.

Nội dung bài nghe:

1. My town is nice and peaceful, but it isn’t very big.

2. Da Nang Museum of Cham Sculpture attracts a lot of foreign visitors.

3. A: Were you wearing a helmet when you fell off your bike?

B: No, I wasn’t.

4. Son: Can I go to a party tonight, mum?

Mother: OK, but please don’t make noise when you come home.

5. A: My mum’s really a good friend of mine.

B: Is she? Mine is very strict towards me.

Hướng dẫn dịch:

1. Thị trấn của tôi rất đẹp và yên bình, nhưng nó không lớn lắm.

2. Bảo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nẵng thu hút rất đông du khách nước ngoài.

3. A: Bạn có đội mũ bảo hiểm khi bị ngã xe không?

B: Không, tôi không.

4. Con trai: Con có thể đi dự tiệc tối nay không mẹ?

Mẹ: OK, nhưng làm ơn đừng làm ồn khi con về nhà.

5. A: Mẹ tôi thực sự là một người bạn tốt của tôi.

B: Có phải cô ấy không? Tôi rất nghiêm khắc đối với tôi.

2. Look at the underlined words in the sentences and mark them as W (weak) or S (strong). Then listen to check and practise.

Sentence Word Stress
1 Is W
is S
are W
2 can’t S
Aren’t S
isn’t S
3 is W
it S
it W
4 It’s W
They W
is S
isn’t S

3. Match the verbs in column A with the words/phrases in column B.

.Language review bài 3

Đáp án:

– reduce pollution.

– pull down an old building.

– empathise with someone.

– make a handicraft.

– set up a home business.

– feel worried and frustrated.

– have high expectations.

– provide employment.

Hướng dẫn dịch:

– Giảm thiểu ô nhiễm.

– kéo xuống một tòa nhà cũ.

– đồng cảm với ai đó.

– làm đồ thủ công mỹ nghệ.

– thành lập doanh nghiệp tại gia.

– cảm thấy lo lắng và thất vọng.

– có kỳ vọng cao.

– cung cấp việc làm.

4. Fill each gap with a word from the box.

The London Eye, also known as the Millennium Wheel, is a (1)  observation wheel in London. The entire structure is 135 metres (443 ft) tall and the wheel has a diameter of 120 metres (394 ft). When erected in 1999 it was the world’s (2) observation wheel. It is now one of the most popular (3) in the world. It is considered to be a (4) of London. People make special journeys to see the (5) giant wheel. 15,000 people can ride the wheel every day. They feel (6) to climb above the city and look back down on it. Not just rich people, but everybody can do this. It is public and (7), and it has become a place of (8) in London.

Đáp án:
1. giant 2. tallest 3. attractions 4. symbol
5. fascinating 6. excited 7. affordable. 8. interest.
Giải thích:

– attractions (n) điểm thu hút

– giant (adj) khổng lồ

– excited (adj) hào hứng

– interest (n) sự quan tâm, thích thú

– fascinating (adj) thú vị

– tallest (adj) cao nhất

– symbol (n) biểu tượng

– affordable (adj) có thể chi trả được

Hướng dẫn dịch:

Đôi mắt của London, hay còn được biết đến như là vòng quay thiên niên kỉ là một vòng quay quan sát khổng lồ ở London. Toàn bộ cấu trúc cao 135m (443 ft) và vòng quay có đường kính 120m (394 ft). Khi được dựng nên vào năm 1999 nó là vòng quay quan sát cao nhất của thế giới. Bây giờ nó là một trong những điểm thu hút phổ biến trên thế giới. Nó được xem như là một biểu tượng của nước Anh. Người ta thực hiện những chuyến đi đặc biệt để nhìn thấy vòng quay khổng lồ tuyệt vời này. 15000 người có thể ngồi lên vòng quay này mỗi ngày. Họ cảm thấy hào hứng khi leo lên trên và nhìn xuống thành phố. Không chỉ người giàu, mọi người đều có thể làm điều này. Nó là một nơi công cộng, một biểu tượng và nó đã trở thành một điểm yêu thích ở London.

5. Complete each sentence with the correct form of a phrasal verb from the list.

1. The two countries agreed to _____ full diplomatic relations.

2. When you’re tired and under stress, it’s important to look after yourself and find ways to _____ it.

3. Six people applied for the job, but four of them were _____.

4. Why don’t you _____ this word in the dictionary?

5. Mike had to _____ gymnastics because of his injury.

6. I’m going crazy! I can’t _____ so much confusion!

7. I think she _____ the quarrel with her close friend.

8. It’s difficult to _____ changes in technology.

Đáp án:
1. set up 2. deal with 3. turned down 4. look up
5. give up 6. put up with 7. got over 8. keep up with
Giải thích:

1. set up: thành lập

2. deal with: giải quyết

3. turn down: từ chối

4. look up: tra cứu

5. give up: từ bỏ

6. put up with: chịu đựng

7. get over: vượt qua

8. keep up with: theo kịp, đuổi kịp

Hướng dẫn dịch:

1. Hai quốc gia đã nhất trí thiết lập quan hệ ngoại giao.

2. Khi bạn mệt mỏi và bị căng thẳng, điều quan trọng là hãy tự chăm sóc bản thân và tìm cách giải quyết nó.

3. Có sáu người nộp đơn cho công việc này, nhưng 4 người trong số họ bị từ chối.

4. Tại sao bạn không tìm kiếm từ này trong từ điển?

5. Mike phải từ bỏ môn thể thao vì chấn thương.

6. Tôi sẽ phát điên! Tôi không thể chịu đựng được có quá nhiều nhầm lẫn!

7. Tôi nghĩ cô ấy đã vượt qua cuộc cãi vả với người bạn thân của cô.

8. Thật khó để bắt kịp với sự thay đổi công nghệ.

6. Rewrite the following questions in reported speech, using question words before to-infinitives.

1. Trang wondered what to wear to the fancy dress party.

2. She couldn’t decide whether to help Chau with the money her mum had given to her.

3. Nick wondered where to get those traditional handicrafts.

4. Phuc had no idea who to turn to for help with his homework.

5. Hoa was not sure when to break the sad news to him.

Hướng dẫn dịch:

1. Trang băn khoăn không biết mặc gì đi dự tiệc váy áo cầu kỳ.

2. Cô ấy không thể quyết định có nên giúp Châu với số tiền mà mẹ cô ấy đã đưa cho cô ấy hay không.

3. Nick băn khoăn không biết lấy những món đồ thủ công truyền thống đó ở đâu.

4. Phúc không biết phải nhờ ai giúp làm bài tập.

5. Hoa không biết phải báo tin buồn cho anh vào lúc nào.

7. Choose the suitable words/ phrases complete the mini-talks

  1. A: My face often goes red and hot these days. What should I do?

    B: _____ , there’s no cause for concern.

  1. A: You look upset. What’s the problem?

     B: Well, my cousin wants to share my room during his visit, but we don’t get on very well. I don’t know _____.

  1. A: Shall we visit the lantern making workshop?

    B: _____! When should we go?

  1. A: Thanks a lot for your sound advice.

    B: _____.

  1. A: What do you suggest I should do now?

    B: _____ , I’d take it easy and try to forget it.

Đáp án:

1. As far as I know.

2. what to do.

3. cool.

4. no worries.

5. If I were in your shoes.

Giải thích:

– What to do: Việc cần làm

– As far as I know: Theo như tôi biết

– Cool: Tuyệt vời

– No worries: Không cần lo lắng

– If I were in your shoes: Nếu tôi ở vị trí của bạn

Hướng dẫn dịch:
  1. A: Mặt tôi thường đỏ và nóng trong những ngày này. Tôi nên làm gì?

B: Theo như tôi biết, không có gì để lo lắng.

  1. A: Bạn có vẻ khó chịu. Có vấn đề gì vậy?

B: À, anh họ của tôi muốn chung phòng với tôi trong chuyến thăm anh ấy, nhưng chúng tôi không hòa thuận lắm. Tôi không biết phải làm gì.

  1. A: Chúng ta ghé thăm xưởngg đèn lồng nhé?

B: Tuyệt! Khi nào chúng ta đi?

  1. A: Cảm ơn rất nhiều về lời khuyên của bạn.

B: Không có gì.

  1. A: Bạn khuyên tôi nên làm gì bây giờ?

B: Nếu tôi ở vị trí của bạn, tôi sẽ dễ dàng hơn và cố quên nó.

II. Skils review

1. Read the two letters: one from a girl and the other from Miss Wiselady.

Dear Miss Wiselady,

I am in grade 9 at a school in town. I absolutely love my school, and I love my classmates, except one thing.

It seems that the girls are always saying negative things about our teachers, even our headmistress. This kind of gossip makes me uncomfortable and upset. I don’t think it’s good for the study atmosphere, and it would be terrible if the teachers found out. I don’t know how to face up to this issue. What should I do?

Upset

Dear Upset,

Well, that is a nasty problem. If you really wanted to do something, you could explain how you feel. Tell them that they should not go on with the gossip. But it might be too direct for some people. I suggest you try to keep away from it as much as possible. Keep quiet, or better still, just leave them if you are not comfortable with the topic of discussion.

Wiselady

Hướng dẫn dịch:

Gửi cô Wiselady,

Con học lớp 9 tại một ngôi trường trong thị trấn. Con rất yêu trường và yêu các bạn cùng lớp trừ 1 điều.

Dường như các cô gái thường xuyên nói những điều xấu về các giáo viên của chúng con, thậm chí là cô hiệu trưởng. Kiểu tám chuyện này làm cho con cảm thấy không thoải mái và buồn. Con không nghĩ là nó tốt cho môi trường học tập và nó sẽ thật khủng khiếp nếu các giáo viên phát hiện. Con không biết làm thế nào đối diện với vấn đề này. Con nên làm gì?

Upset

Gửi Upset,

Ừ, đó là một vấn đề khó chịu. Nếu con thật sự muốn làm điều gì đó, con có thể giãi bày cảm giác của mình. Nói với các bạn đó rằng họ không nên tiếp tục tám chuyện như vậy. Nhưng điều này không nên quá trực tiếp với một số người. Cô đề nghị con nên cố gắng tránh càng xa càng tốt. Giữ im lặng hoặc tốt hơn chỉ cần rời xa họ nếu con cảm thấy không thoải mái với chủ đề thảo luận.

Wiselady

a. Underline the phrasal verbs in the letters and say what they mean. 

found out: phát hiện.

face up: đối mặt.

go on: tiếp tục.

keep away: tránh xa.

b. Decide whether the statements are true (T) or false (F)

1. Upset doesn’t love her classmates.

2. There is some gossip among Upset’s friends.

3. Upset wants some advice from Miss Wiselady.

4. Miss Wiselady says the problem is not easy to solve.

5. Miss Wiselady suggests Upset should deal with the gossip directly.

Đáp án:
1. F 2. T 3. T 4. T 5. F
Giải thích:

1. Thông tin: I absolutely love my school, and I love my classmates, except one thing. (Con rất yêu trường và yêu các bạn cùng lớp trừ 1 điều.)

2. Thông tin: It seems that the girls are always saying negative things about our teachers, even our headmistress. (Dường như các cô gái thường xuyên nói những điều xấu về các giáo viên của chúng con, thậm chí là cô hiệu trưởng.)

3. Thông tin: I don’t know how to face up to this issue. What should I do? (Con không biết làm thế nào đối diện với vấn đề này. Con nên làm gì?)

4. Thông tin: Well, that is a nasty problem. (Ừ, đó là một vấn đề khó chịu.)

5. Thông tin: But it might be too direct for some people. I suggest you try to keep away from it as much as possible. (Nhưng điều này không nên quá trực tiếp với một số người. Cô đề nghị con nên cố gắng tránh càng xa càng tốt.)

Hướng dẫn dịch:

1. Upset không yêu bạn cùng lớp của cô ấy.

2. Có một số câu chuyện phiếm giữa những người bạn của Upset.

3. Upset muốn một số lời khuyên từ cô Wiselady.

4. Cô Wiselady nói rằng vấn đề không dễ giải quyết.

5. Cô Wiselady đề nghị Upset nên giải quyết những chuyện tầm phào một cách trực tiếp.

2. Talk in groups. Prepare a one-minute talk. Choose one of the following topics.

Hướng dẫn dịch:

1. “Bạn gái ngồi trước tôi trong lớp cứ mở nhạc suốt trong tiết học. Cô ấy sử dụng tai nghe nhưng tôi cảm thấy mất tập trung và khó chịu. Tôi nên làm gì?” Trung nói. Hãy cho Trung vài lời khuyên.

2. Nếu bạn có thể thăm một thành phố trên thế giới, bạn thích đến thành phố nào? Giải thích tại sao.

3. Tưởng tượng bạn dẫn một nhóm người nước ngoài đến một nơi yêu thích ở khu vực của bạn, bạn sẽ dẫn họ đến đâu? Nói về nơi đó.

3a. Listen to the conversation and answer the questions.

1. In a (little) town.

2. In a city.

Hướng dẫn dịch:

1. Michelle sống ở đâu? – Ở một thị trấn nhỏ.

2. Mike sống ở đâu? – Ở một thành phố.

b. Listen again and complete the sentences.

1. I feel like ____ here.

2. And it seems kind of dangerous, especially _____.

3. We live in an apartment ___.

4. And we can enjoy all kinds of ______: cinemas, museums…

Đáp án:

1. a stranger.

2. at night.

3. downtown.

4. entertainment.

Nội dung bài nghe:

Michelle: Hi, Mike! How’s it going?

Mike: Hi. I’m good, thanks. Are you still living in the same place?

Michelle: Yes, I’m still in that ‘sleepy’ little town. But you know, I enjoy living there. It’s quiet, and everyone is friendly. I don’t really like the city. I feel like a stranger here. And it seems kind of dangerous, especially at night.

Mike: Well, I live here in the city, as you know. We live in an apartment downtown. The city is big, and it doesn’t feel as safe as a small town like yours. But I think the people here are pretty friendly. My neighbourhood is like a small town with its own stores, cafes, and restaurants… and we can enjoy all kinds of entertainment: cinemas, museums …

Michelle: OK, so then on weekends I should come into the city for all that.

Mike: OK. Sure!

Hướng dẫn dịch:

Michelle: Chào, Mike! Bạn thế nào?

Mike: Xin chào, Tôi khỏe, cảm ơn bạn. Bạn vẫn sống ở nơi tương tự à?

Michelle: Đúng vậy, tôi vẫn ở thị trấn nhỏ “buồn ngủ” đó. Nhưng bạn biết đấy, tôi thích sống ở đó. Nó yên tĩnh, và mọi người rất thân thiện. Tôi không thực sự thích thành phố. Tôi cảm giác giống như một người lạ ở đây. Và dường như là một loại nguy hiểm, đặc biệt vào ban đêm.

Mike: Đúng vậy., tôi sống ở thành phố, như bạn biết đấy. Chúng tôi sống trong một căn hộ ở trung tâm thành phố. Thành phố rất lớn, và không có cảm giác an toàn như thị trấn nhỏ của bạn. Nhưng tôi nghĩ nhiều người ở đây rất thân thiện. Hàng xóm của tôi thì giống như một thị trấn nhỏ, có cửa hàng, quán cà phê và nhà hàng riêng … và chúng tôi có thể thưởng thức tất cả các loại hình giải trí: rạp chiếu phim, bảo tàng…

Michelle: Ok, vậy nên vào cuối tuần tôi nên đến thành phố vì tất cả những điều đó.

Mike: Ok, tất nhiên rồi!

4. Write a letter to your pen friend about: your last visit to a craft village.

Dear Lan,

I got a wonderful trip with Nam to Chang Son fan – making village last weekend.

For a long time, the Chang Son fan was not only a useful utensil in daily life, but also a beautiful image appearing in many poems, on stage and in the cultural and spiritual life. To make a beautiful and durable fan requires meticulousness and skillfulness from fan makers. Normally, the fan’s blades are made from bamboo, which is at least three years old and grows in the middle of a grove.

Moreover, to make fans more durable, the fan makers use joined blades, which have to undergo many stages, such as cutting the bamboo into short pieces, scratching off its green cover, splitting the bark of bamboo and applying a layer of varnish between the slats. Then, they are tied up in a bunch.

After a few months when the layer of varnish is dry, the slats of bamboo are whittled to make the fan blades. Paper to make fans must be done (poonah) or diep (poonah paper covered with egg – shell powder) bought in Dong Ho Village, Bac Ninh Province. Looking at the Chang Son fans, only simple colours, such as green, red, violet and yellow are seen. However, when the fans are unfolded and seen in the light, all the delicate decorative pattern, and designs will appear lively and bright. To foreigners, they can see the characteristics of the Vietnamese people: simple but profound, and beautiful but discreet.

I am looking forward to hearing from you

Best wishes,

Hoa

Hướng dẫn dịch:

Lan thân mến,

Tôi đã có một chuyến đi tuyệt vời với Nam đến làng làm quạt Chàng Sơn vào cuối tuần trước.

Từ lâu, chiếc quạt Chàng Sơn không chỉ là đồ dùng hữu ích trong đời sống sinh hoạt mà còn là hình ảnh đẹp xuất hiện trong nhiều bài thơ, sân khấu, trong đời sống văn hóa tinh thần. Để làm ra một chiếc quạt đẹp và bền đòi hỏi sự tỉ mỉ và khéo léo của người làm quạt. Thông thường, cánh quạt được làm từ tre, nứa ít nhất ba năm tuổi, mọc giữa lùm cây.

Hơn nữa, để quạt bền hơn, người làm quạt sử dụng những cánh quạt được ghép lại, trải qua nhiều công đoạn như chặt tre thành từng khúc ngắn, cạo bỏ lớp vỏ xanh, chẻ đôi vỏ tre rồi bôi một lớp dầu bóng giữa. các thanh. Sau đó, họ bị trói thành một đám.

Sau vài tháng khi lớp dầu bóng khô, những thanh tre được vót lại để làm cánh quạt. Giấy làm quạt phải là giấy dó (poonah) hoặc diep (giấy poonah phủ bột vỏ trứng) mua ở làng Đông Hồ, tỉnh Bắc Ninh. Nhìn vào những chiếc quạt Chàng Sơn chỉ thấy những màu đơn giản như xanh, đỏ, tím, vàng. Tuy nhiên, khi quạt được mở ra và nhìn thấy dưới ánh sáng, tất cả các hoa văn và kiểu dáng trang trí tinh tế sẽ hiện ra sống động và tươi sáng. Đối với người nước ngoài, họ có thể thấy những nét đặc trưng của người Việt Nam: giản dị nhưng sâu sắc, đẹp đẽ nhưng kín đáo.

Tôi mong chờ tin tức từ bạn

Lời chúc tốt nhất,

Hoa

5/5 - (1 bình chọn)