Soạn bài Tiếng Anh lớp 8 Review 1 (Unit 1-2-3) – Global Success

20/01/2024 - admin

Soạn bài Tiếng Anh lớp 8 Review 1 bản đầy đủ và chi tiết. Vậy là chúng ta đã đi qua 3 unit với 3 chủ đề khác nhau, bài học này nhằm giúp các em tổng hợp và ôn lại những phần kiến thức đã học của Unit1, 2, 3. Bài viết bao gồm bản dịch và lời giải chi tiết cho bài học do đội ngũ THPT Lê Hồng Phong tổng hợp lại. Cùng khám phá ngay nhé!

Tiếng Anh lớp 8 Review 1

I. Language

 

1. Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others. 

Tiếng Anh lớp 8 Review 1

Đáp án:

1. B 2. D 3. B 4. C 5. B

Giải thích:

  1. Đáp án B phát âm là /u:/. Các đáp án còn lại phát âm là /ʊ/
  2. Đáp án D phát âm là /ʊ/. Các đáp án còn lại phát âm là /u:/
  3. Đáp án B phát âm là /ə/. Các đáp án còn lại phát âm là /ɪ/
  4. Đáp án C phát âm là /ə/. Các đáp án còn lại phát âm là /ɔː/
  5. Đáp án B phát âm là /u:/. Các đáp án còn lại phát âm là /ɔɪ/

2. Choose the correct answer A, B, or C. 

  1. Mi is _________ gardening in her free time.
  2. in                       B. into                    C.to
  3. Mai is interested _________ building websites for her friends.
  4. of                       B. with                    C. in
  5. Minh is not fond of _________ puzzles because he thinks it takes a lot of time.
  6. making               B. doing                  C. building
  7. I’m not keen on _________ our class photos to the forum.
  8. uploading            B. surfing                C. messaging
  9. While I was _________ some websites, I saw an advertisement about a resort.
  10. creating               B. browsing             C. uploading

Đáp án:

1. B 2. C 3. B 4. A 5. B

Giải thích:

  1. be into st = thích cái gì
  2. be interested in = thích cái gì
  3. doing puzzles = giải đố
  4. upload photos = đăng tải ảnh
  5. browse website = duyệt web

Hướng dẫn dịch:

  1. Mi làm vườn trong thời gian rảnh rỗi.
  2. Mai quan tâm đến việc xây dựng trang web cho bạn bè của cô ấy.
  3. Minh không thích giải câu đố vì cậu ấy nghĩ nó mất nhiều thời gian.
  4. Mình không thích đăng tải ảnh lớp lên diễn đàn.
  5. Trong khi tôi đang xem một số trang web, tôi thấy một quảng cáo về một khu nghỉ dưỡng.

3. Complete the sentences with the words from the box.

Tiếng Anh lớp 8 Review 1

  1. People in my village are very _________ to all visitors.
  2. Parents in our village don’t put much _________ on their children to do well at school.
  3. In my school, we can _________ on study and play, and do not have to worry about bullies.
  4. The best _________ player in our chess club will not be able to join the competition.
  5. If a boy uses his strength to frighten weaker peers, he is a _________.

Đáp án:

1. hospitable 2. pressure 3. focus
4. trained 5. bully  

Giải thích:

  1. hospitable = hiếu khách
  2. pressure = áp lực
  3. focus on = tập trung vào
  4. trained = được đào tạo
  5. bully = bắt nạt

Hướng dẫn dịch:

  1. Người dân ở làng tôi rất hiếu khách đối với tất cả du khách.
  2. Các bậc cha mẹ trong làng của chúng tôi không đặt nhiều áp lực lên con cái họ phải học tốt ở trường.
  3. Ở trường của tôi, chúng tôi có thể vừa học vừa chơi, không phải lo lắng về những kẻ bắt nạt.
  4. Người chơi được đào tạo tốt nhất trong câu lạc bộ cờ vua của chúng tôi sẽ không thể tham gia thi đấu.
  5. Nếu một cậu bé sử dụng sức mạnh của mình để dọa những bạn yếu hơn, cậu ta là một kẻ bắt nạt.

4. Choose the correct answer A, B, or C. 

  1. Mai dislikes _________ her pictures to Facebook. She prefers not to show them to others.
  2. to upload            B. uploading           C. upload
  3. We enjoy _________ photos of different types of scenery, so we took a camera with us.
  4. taking                 B. to take                 C. take
  5. She did the puzzles  _________ than I did, so I won the competition.
  6. slowly                 B. slower                 C. more slowly
  7. Tom worked _________ than Mi; therefore, he got better results in the exams.
  8. hardly                 B. harder                 C. more hard
  9. Now they all chat with each other _________ than before because they have smartphones.
  10. more frequently   B. frequent              C. frequently

Đáp án:

1. B 2. A 3. B 4. B 5. A

Giải thích:

Cấu trúc của câu so sánh hơn:

Đối với tính từ ngắn: S + to be + adj_er + than + Noun/ Pronoun

Đối với tính từ dài: S + to be + more + adj + than + Noun/ Pronoun

Hướng dẫn dịch:

  1. Mai không thích tải hình ảnh của mình lên Facebook. Cô ấy không muốn cho người khác xem.
  2. Chúng tôi thích chụp ảnh các loại phong cảnh khác nhau, vì vậy chúng tôi đã mang theo máy ảnh.
  3. Cô ấy giải câu đố chậm hơn tôi nên tôi đã thắng cuộc thi.
  4. Tom làm việc chăm chỉ hơn Mi; do đó, anh ấy đã đạt kết quả tốt hơn trong các kỳ thi.
  5. Bây giờ tất cả họ trò chuyện với nhau thường xuyên hơn trước vì họ có điện thoại thông minh.

5. Underline the correct bold word in each sentence.

  1. Minh is interested in painting, so / but yesterday he decided to join the arts and crafts club.
  2. Life in the city seems to be more comfortable, otherwise / but I prefer life in the countryside.
  3. She tries to focus more on her studies; therefore / otherwise, she won’t pass her exams.
  4. During harvest time, farmers have to get up earlier, and / so they have to work harder.
  5. Parents now have higher expectations of their children; therefore / so, children are under more pressure than before.

Đáp án:

1. so 2. but 3. otherwise 4. and 5. therefore

Giải thích:

  1. so = vì thế
  2. but = nhưng
  3. otherwise = nếu không
  4. and = và
  5. therefore = do đó

Hướng dẫn dịch:

  1. Minh thích vẽ tranh, vì vậy hôm qua cậu ấy đã quyết định tham gia câu lạc bộ nghệ thuật và thủ công.
  2. Cuộc sống ở thành phố có vẻ thoải mái hơn, nhưng tôi thích cuộc sống ở nông thôn hơn.
  3. Cô ấy cố gắng tập trung hơn vào việc học; nếu không, cô ấy sẽ không vượt qua kỳ thi của mình.
  4. Trong thời gian thu hoạch, nông dân phải dậy sớm hơn và họ phải làm việc chăm chỉ hơn.
  5. Cha mẹ ngày nay có kỳ vọng cao hơn ở con cái; do đó, trẻ phải chịu nhiều áp lực hơn trước.

II. Language

1. Read the passage and choose the correct answer A, B, or C.

Stress is a normal part of teens’ life; however, too much stress can be dangerous. When you face stress, use some of these strategies to manage it.

Getting a good night’s sleep: Teens need eight to ten hours of sleep a day, so get enough sleep. To make it easier, keep your smartphone away from your bed.

Doing exercise: Doing enough physical exercise is important for teens. You should exercise for at least 60 minutes a day.

Talking it out: Talk about your stress to an adult. This person can be your teacher, parent, or someone you trust.

Writing about it: You can reduce your stress by writing down your problems. You can also write about times you felt good and soon you will start to feel better.

Going outside: You will feel more relaxed if you spend some time in nature. Places with green trees and fresh air will make you feel better.

Hướng dẫn dịch:

Căng thẳng là một phần bình thường trong cuộc sống của thanh thiếu niên; tuy nhiên, quá nhiều căng thẳng có thể nguy hiểm. Khi bạn đối mặt với căng thẳng, hãy sử dụng một số chiến lược này để quản lý nó.

Ngủ ngon giấc: Thanh thiếu niên cần ngủ từ 8 đến 10 tiếng mỗi ngày, vì vậy hãy ngủ đủ giấc. Để làm cho nó dễ dàng hơn, hãy để điện thoại thông minh của bạn cách xa giường của bạn.

Tập thể dục: Tập thể dục đầy đủ là điều quan trọng đối với thanh thiếu niên. Bạn nên tập thể dục ít nhất 60 phút mỗi ngày.

Nói ra: Nói về sự căng thẳng của bạn với người lớn. Người này có thể là giáo viên, cha mẹ của bạn hoặc người mà bạn tin tưởng.

Viết về nó: Bạn có thể giảm căng thẳng bằng cách viết ra các vấn đề của mình. Bạn cũng có thể viết về những lần bạn cảm thấy tốt và bạn sẽ sớm bắt đầu cảm thấy tốt hơn.

Đi ra ngoài: Bạn sẽ cảm thấy thư thái hơn nếu dành thời gian hòa mình vào thiên nhiên. Những nơi có cây xanh, không khí trong lành sẽ khiến bạn cảm thấy dễ chịu hơn.

1. The passage is about

A. the causes of stress

B. strategies to deal with stress

C. the dangers of stress

2. How many hours of sleep a day do teens need?

A. 6 to 8.

B. 7 to 9.

C. 8 to 10.

3. How much time should teens spend on daily exercise?

A. At least an hour.

B. Exactly 60 minutes.

C. No more than 60 minutes.

4. Teens may talk about their problems to

A. a friend in their class

B. a young person they like

C. someone they trust

5. Teens can feel better when they

A. are at home with their parents

B. get closer to nature

C. write to a friend

Đáp án:

1. B

2. C

3. A

4. C

5. B

Giải thích:

1. Thông tin: When you face stress, use some of these strategies to manage it.

2. Thông tin: Teens need eight to ten hours of sleep a day, so get enough sleep.

3. Thông tin: You should exercise for at least 60 minutes a day.

4. Thông tin: Talk about your stress to an adult. This person can be your teacher, parent, or someone you trust.

5. Thông tin: You will feel more relaxed if you spend some time in nature.

Hướng dẫn dịch:

1. Đoạn văn nói về chiến lược để đối phó với căng thẳng.

2. Thanh thiếu niên cần ngủ bao nhiêu tiếng mỗi ngày? – 8 đến 10.

3. Thanh thiếu niên nên dành bao nhiêu thời gian để tập thể dục hàng ngày? – Ít nhất một giờ.

4. Thanh thiếu niên có thể nói về vấn đề của mình với người mà họ tin tưởng.

5. Thanh thiếu niên có thể cảm thấy tốt hơn khi họ gần gũi với thiên nhiên.

2. Work in pairs. Interview each other, using the questions below. Take notes of the answers and then report the results to the class. 

1. What are some reasons why people like living in the countryside?

2. What are some reasons why people dislike living in the countryside?

3. What are some advantages or disadvantages of living in the city?

Gợi ý:

Questions Answers
1. What are some reasons why people like living in the countryside? – Embrace a Slower Pace of Life

– Lower Cost of Living

– No Traffic or Crowds

2. What are some reasons why people dislike living in the countryside? – Roads are quite narrow and degraded.

– Schools, hospitals are not cared much and remodeled.

3. What are some advantages or disadvantages of living in the city? Disadvantages:

– Living in the city comes at a premium for some people that means living in congested places.

– City life is now spoiled by pollution such as air, noise, and water pollution. Sanitation is often neglected.

Advantages:

There are educational and possibly vocational institutions with facility for use of the library.

Hướng dẫn dịch:

Câu hỏi Câu trả lời
1. Một số lý do khiến mọi người thích sống ở nông thôn là gì? – Chấp nhận một nhịp sống chậm hơn

– Chi phí sinh hoạt thấp hơn

– Không có giao thông hoặc đám đông

2. Một số lý do khiến mọi người không thích sống ở nông thôn là gì? – Đường khá hẹp và xuống cấp.

– Trường học, bệnh viện không được quan tâm, tu sửa nhiều.

3. Một số thuận lợi và khó khăn khi sống trong thành phố là gì? Bất lợi:

– Sống trong thành phố có giá cao đối với một số người có nghĩa là sống ở những nơi tắc nghẽn.

– Cuộc sống thành phố bây giờ bị hủy hoại bởi ô nhiễm như ô nhiễm không khí, tiếng ồn và nước. Vệ sinh thường bị bỏ quên.

Thuận lợi:

Có các cơ sở giáo dục và có thể dạy nghề có cơ sở vật chất để sử dụng thư viện.

3. Listen to Tom and Mai talking about their lives in the city and the countryside. Fill in each blank with ONE word. 

Tiếng Anh lớp 8 Review 1

Đáp án:

1. places

2. convenient

3. public

4. spacious

5. hospitable

Nội dung bài nghe:

– How’s life in the city, Tom?

– It’s quite convenient. There are many places for entertainment like cinemas, theaters and amusement parks. There are also good schools and universities.

– Sounds great. I guess it is very convenient to get around in big cities.

– Right. There are various means of public transport like buses, trams and undergrounds. So I don’t think you would like living here in the countryside.

– Why not?

– It’s peaceful and spacious.

– I love nature, green fields and orchards. I also like riding a bike to school like the Children here do.

– Yes, things here are simple and lovely. The people in my village are kind and hospitable.

– Yes, I have noticed that, Mai.

Hướng dẫn dịch:

– Cuộc sống ở thành phố thế nào, Tom?

– Cũng khá tiện lợi. Có nhiều nơi để giải trí như rạp chiếu phim, nhà hát và công viên giải trí. Ngoài ra còn có các trường học và trường đại học tốt.

– Nghe hay đấy. Tôi đoán nó rất thuận tiện để đi lại trong các thành phố lớn.

– Phải. Có nhiều phương tiện giao thông công cộng như xe buýt, xe điện và tàu điện ngầm. Vì vậy, tôi không nghĩ rằng bạn sẽ thích sống ở đây trong vùng nông thôn.

– Tại sao không?

– Nó yên bình và rộng rãi.

– Tôi yêu thiên nhiên, những cánh đồng xanh và vườn cây ăn trái. Tôi cũng thích đi xe đạp đến trường như bọn trẻ ở đây.

– Vâng, mọi thứ ở đây thật đơn giản và đáng yêu. Người dân ở làng tôi tốt bụng và hiếu khách.

– Vâng, tôi có nhận thấy điều đó, Mai.

4. Write a paragraph (80 – 100 words) about the leisure activities one of your family members does. You may use the following questions as cues. 

1. What does he / she like doing in his / her free time? (Anh ấy/ Cô ấy thích làm gì trong thời gian rảnh rỗi?)

2. Who does he / she like doing these with? (Anh ấy/ Cô ấy thích làm những việc này với ai?)

3. Why does he / she like doing these? (Tại sao anh ấy/ cô ấy thích làm những việc này?)

Gợi ý:

My brother’s favorite sport is football. After school, he generally spends his lot of free time in playing football. There are some reasons why he likes it. First, he can improve her health by playing it. It makes her feel energetic everyday. Second, he enjoys the feeling of the badminton with best effort to beat his opponents in each match. Besides that, he has a chance to make friends with the others when playing football. Now, he really enjoys playing football and participate in the inter-school competitions.

Hướng dẫn dịch:

Môn thể thao yêu thích của anh trai tôi là bóng đá. Sau giờ học, anh ấy thường dành nhiều thời gian rảnh để chơi bóng đá. Có một số lý do tại sao anh ấy thích nó. Đầu tiên, anh ấy có thể cải thiện sức khỏe của cô ấy bằng cách chơi nó. Nó làm cho cô ấy cảm thấy tràn đầy năng lượng mỗi ngày. Thứ hai, anh tận hưởng cảm giác đánh cầu lông với nỗ lực hết mình để đánh bại đối thủ trong mỗi trận đấu. Bên cạnh đó, anh ấy có cơ hội kết bạn với những người khác khi chơi bóng đá. Bây giờ, anh ấy thực sự thích chơi bóng đá và tham gia các cuộc thi liên trường.

Rate this post